vanban.org

Quyết định 345/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị T2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị T2 thống nhất ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2020/QĐST-HNGĐRạch giá, ngày 18 tháng 08 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:104/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/03/2020 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Số 3/30 khu phố Dãy Ốc, phường Vĩnh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Số 94/10 Nguyễn Thái Học, phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 56, 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/08/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị T2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị T2 thống nhất ly hôn.

Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông T và bà T2 giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia P, sinh ngày 11/3/2016 cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôii dưỡng, bà T2 không cấp dưỡng nuôi con. Bà T2 có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giao dục con chung, không ai cản trở bà T2 thực hiện quyền này.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị T2 xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị T2 xác định vợ chồng không có nợ chung, việc xin ly hôn của ông bà không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

Về án phí ly hôn: Ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu án phí hòa giải thành là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) đồng ý nộp thay cho bà T2 án phí hòa giải thành là 75.000 đồng ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) tổng cộng là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001792 ngày 04/03/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, Kiên Giang. Ông Nguyễn Thanh T được hoàn trả lại 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ