vanban.org

Quyết định 345/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 07/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đ c T và chị Phạm Huyền T

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đ c T và chị Phạm Huyền T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đ c T và chị Phạm Huyền T
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2020/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C n c hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 909/2020/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11n m 2020gi a:

Nguyên đơn: Anh Phạm Đức T, sinh n m 1989; Đ ng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 1A đường Y, khối Y, phường Y, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Chị Phạm Huyền T, sinh n m 1993; Đ ng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 12 ngõ 280 L, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội

C n c vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự.

C n c vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.

C n c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 n m 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 n m 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đ c T và chị Phạm Huyền T

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đ c T và chị Phạm Huyền T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Đ c T và chị Phạm Huyền T xác nhận có 01 con chung là Phạm Linh A, sinh ngày 20/4/2017; Giao cháu Phạm Linh A, sinh ngày 20/4/2017 cho chị Phạm Huyền T trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Anh Phạm Đ c T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (ngày 07/12/2020) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Phạm Đ c T có quyền, nghĩa vụ th m nom, ch m sóc, giáo dục con chung không ai được ng n cản.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Đ c T và chị Phạm Huyền T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Anh Phạm Đ c T và chị Phạm Huyền T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Anh Phạm Đ c T tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số 0006236 ngày 23.11.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ