vanban.org

Quyết định 345/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diệu T, sinh năm 1983.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện Hoằng Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diệu T, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2020/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 28 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 331/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diệu T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số nhà 17, phố B, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Đình K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 88; 89; 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 của các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diệu T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số nhà 17, B, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Đình K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về xác định cha cho con: Xác định anh Lê Đình K, sinh năm 1985; ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn H, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa là cha (Bố) đẻ cháu Lê Quỳnh C, sinh ngày 05/01/2016 do chị Lê Thị Diệu T sinh ra (Giấy chứng sinh số 252 quyển số 04 ngày 06/01/2016 tại Cơ sở Y tế xã T). (Theo Kết quả xét nghiệm AND số 200903.9 ngày 03/9/2020 của Công ty Cổ phần Công nghệ Gen ứng dụng Việt Nam kết luận: Lê Đình K có quan hệ huyết thống Cha - Con với Lê Quỳnh C với xác suất 99.9999%). Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Diệu T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị Diệu T có trách nhiệm đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm Giấy khai sinh cho cháu Lê Quỳnh C theo quy định pháp luật. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lê Thị Diệu T và anh Lê Đình K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 28/10/2020) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ