vanban.org

Quyết định 345/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 10/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 248/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: 1/ Dương Thị T, sinh năm 1930 Địa chỉ: 175/9, ấp A, xã H, Thành phố B, tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà T, ông T..với ông Bùi Thế V"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 248/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 345/2019/QĐST-DSB, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Dương Thị T; ông Bùi Văn Ph; ông Bùi Văn Th; bà Bùi Thị Kim L; bà Bùi Thị Kim D; bà Bùi Thị Kim O đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 248/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn:

1/ Dương Thị T, sinh năm 1930 Địa chỉ: 175/9, ấp A, xã H, Thành phố B, tỉnh Đ

2/ Bùi Văn Ph, sinh năm: 1951 Địa chỉ: 175/9, ấp A, xã H, Thành phố B, tỉnh Đ

3/ Bùi Văn Th, sinh năm: 1955 Địa chỉ: 38/8, ấp A, xã H, Thành phố B, tỉnh Đ

4/ Bùi Thị Kim L, sinh năm: 1957 Địa chỉ: 19/10, ấp A, xã H, Thành phố B, tỉnh Đ

5/ Bùi Thị Kim D, sinh năm: 1968 Địa chỉ: 163/140, khu phố 4, phường H, Thành phố. B, tỉnh Đ

6/ Bùi Thị Kim O, sinh năm: 1970 Địa chỉ: 14/2, ấp Bình H, xã H, Thành phố B, tỉnh Đ

- Bị đơn: Ông Bùi Thế V, sinh năm 1965 và Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: 1/9, tổ 5, ấp Đ, xã H, Thành phố B, tỉnh Đ

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ủy ban nhân dân thành phố B

Địa chỉ: đường Hưng Đạo V, thành phố B, tỉnh Đ.

2/ Bà Dương Thị Hồng Nh, sinh năm 1981

Địa chỉ: khu phố 1, phường Thống Nht, thành phố Btỉnh Đ

3/ Bà Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1981

Địa chỉ: tổ 9, ấp Đồng Nai, xã H, thành phố B, tỉnh Đ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí do các đồng nguyên đơn đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 007218 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ