- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2019/QĐST - DS | Quận 9, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 392/2019/TLST – DS ngày 29/7/2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C.
Địa chỉ: đường M, phường N, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1994
Địa chỉ: đường M, phường N, Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 12/6/2019)
Bị đơn: Ông Trần S, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: đường A, phường B, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần S có trách nhiệm trả cho Công ty C số tiền nợ gốc 33.746.308 đồng (ba mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi sáu ngàn ba trăm lẻ tám đồng) theo hợp đồng tín dụng số 20160420-100034-2066 ngày 20/4/2016 trong thời hạn 17 tháng, 16 tháng đầu mỗi tháng trả 2.000.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.746.308 đồng, bắt đầu trả vào ngày 01/10/2019, hạn chót trả vào ngày 01/02/2021.
Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty C không yêu cầu ông Trần S phải thanh toán số tiền nợ lãi là 19.515.692 đồng.
Trường hợp, ông Trần S vi phạm trả nợ gốc 01 kỳ thì ông S phải thanh toán một lần hết toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và khoản tiền nợ lãi 19.515.692 đồng.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự: 843.657 đồng ông Trần S phải nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty C không phải chịu án phí. Trả lại cho Công ty C số tiền 1.331.550 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0026143 ngày 24/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - VKS Q.9; - TAND TP. HCM; - Chi cục THADS Q.9; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Võ Thị Mai Trâm |