- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 409/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Trịnh T; nơi cư trú: Số 8/211 đường L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Bà Nguyễn Thị Hạnh K; nơi cư trú: Số 8/211 đường L, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K thỏa thuận ông Nguyễn Trịnh T nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trịnh T và bà Nguyễn Thị Hạnh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trịnh T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014892 ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Ông Nguyễn Trịnh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 28/02/1985); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Huân |