- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng P - Trang Sĩ Trường G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Lê Thị ồng P và ông Trang Sĩ Trường G. 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH ÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T T E Số: 345/2018/QĐST- GĐ | Chợ Lách, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NHẬN THUẬN T NH Y H N
V
TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 290/2018/TLST- GĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa : Nguyên đơn: à Lê Thị ồng P - Sinh năm: 1996; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre. Bị đơn: Ông Trang Sĩ Trường G - Sinh năm: 1992; Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh ến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.
XÉT TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Lê Thị ồng P và ông Trang Sĩ Trường G. 2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: à Lê Thị ồng P và ông Trang Sĩ Trường G không yêu cầu T a án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2 Về con chung: à Lê Thị ồng P và ông Trang Sĩ Trường G không có con chung nên không xem xét, giải quyết. 2.3 Về tài sản, nợ: Không có, không có ai yêu cầu T a án giải quyết về tài sản, về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: à Lê Thị ồng P nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0020207 ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh ến Tre; bà P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - à Lê Thị ồng P (01 bản); - Ông Trang Sĩ Trương G (01 bản); - U D xã E, huyện C (01 bản); - VKS D huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T. . .D.S huyện C (01 bản); - h ng KTNV-T.H.A TAND tỉnh ến Tre (01 bản); - Lưu: ồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |