- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà- Chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Quang C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 345/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 427/2017/TLST-VHNGĐ ngày 17/7/2017: Người yêu cầu: Chị Trần Thị Thúy H - sinh năm 1974 HKTT: Tổ A, phường T, quận Long Biên, Hà Nội; Và anh Lê Quang C - sinh năm 1968 HKTT: Tổ A, phường T, quận Long Biên, Hà Nội;
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Quang C. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Xác định anh chị có 02 con chung là Lê Ngọc Đ - sinh năm 1991 và cháu Lê Hồng P – sinh ngày 14/10/2000. Sau khi ly hôn, chị H được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu P. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh C cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Cháu Đ đã đủ 18 tuổi, việc ở với ai là quyền của cháu nên anh chị không yêu cầu giải quyết. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết. 2.3. Về lệ phí: Chị H và anh C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo các biên lai số 5678 và 5679 ngày 17/7/2017. Nay, chuyển thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường N, Long Biên, Hà Nội; (Quyển số 01/1991, số 053). -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Đình Hùng |