- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3446/2023/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 903/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT
Trụ sở: số A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Nguyễn Ngọc T theo văn bản ủy quyền ngày 10/5/2023; Địa chỉ: A Võ Văn Ngân, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
- Ông Lưu Văn P, sinh năm 1973
- Bà Ngô Thị Kiều H, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: A Tô Ngọc Vân, khu phố B, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lưu Văn P và bà Ngô Thị Kiều H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT toàn bộ số nợ gốc và lãi vay theo các Hợp đồng tín dụng đã ký tính đến ngày 25/8/2023 là: 6.079.667.204 đồng. Bao gồm khoản vay thế chấp: 5.851.691.329 đồng, trong đó: Nợ gốc: 5.444.681.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 246.035.746 đồng và lãi quá hạn: 153.386.710 đồng, lãi phạt 7.587.873 đồng. Khoản vay thẻ 227.975.876 đồng, gồm nợ gốc 218.069.415 đồng, nợ lãi 9.906.461 đồng. Việc thanh toán chậm nhất vào ngày 26/02/2024.
- Trong thời gian chưa thanh toán nợ, khoản vay vẫn phải chịu lãi suất quá hạn, lãi phạt theo quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Lưu Văn P và bà Ngô Thị Kiều H vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký thì Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp tài sản.
- Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp mà vẫn không đủ trả nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiếp tục kê biên phát mãi các tài sản khác của Lưu Văn P và bà Ngô Thị Kiều H đến khi thanh toán hết nợ.
Trường hợp Lưu Văn P và bà Ngô Thị Kiều H trả đủ tiền vốn và lãi theo hợp đồng thì Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ giấy tờ đất và tiến hành thủ tục tất toán giải chấp cho ông Lưu Văn P và bà Ngô Thị Kiều H.
3. n phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Ông Lưu Văn P và bà Ngô Thị Kiều H phải chịu 57.039.834 đồng và có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền 10.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tài sản. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền đã nộp 56.929.154 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003773 ngày 07/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân TP. Thủ Đức; - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Chi cục THA DS TP. Thủ Đức; - Lưu hồ sơ, VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |