vanban.org

Quyết định 344/2026/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2012, Quyển số 01/2012 ngày 10/01/2012 của Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 344/2026/QĐST-VHNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 499/2026/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1987; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số B, tổ F, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Lê Thị H, sinh năm 1988; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số B, tổ F, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2012, Quyển số 01/2012 ngày 10/01/2012 của Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh). Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H có 02 con chung tên Nguyễn Lê Bảo T1, sinh ngày 26/9/2012 và Nguyễn Lê Bảo H1, sinh ngày 17/4/2015. Sau khi ly hôn ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H thỏa thuận: Bà Lê Thị H sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Bảo T1, sinh ngày 26/9/2012 và cháu Nguyễn Lê Bảo H1, sinh ngày 17/4/2015.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H thỏa thuận là ông Nguyễn Văn T sẽ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lê Bảo T1, sinh ngày 26/9/2012 và cháu Nguyễn Lê Bảo H1, sinh ngày 17/4/2015 mỗi tháng mỗi cháu 4.000.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2012, Quyển số 01/2012 ngày 10/01/2012 của Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Lê Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Bảo T1, sinh ngày 26/9/2012 và cháu Nguyễn Lê Bảo H1, sinh ngày 17/4/2015.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lê Bảo T1, sinh ngày 26/9/2012 và cháu Nguyễn Lê Bảo H1, sinh ngày 17/4/2015 mỗi tháng mỗi cháu 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/6/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Lê Bảo T1 và cháu Nguyễn Lê Bảo H1 đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0031829 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ