- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi S Nguyen Tien L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa
đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2026/TLST-HNGĐ
ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1991;
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội cấp ngày 19/01/2022; Địa chỉ: Nhà không số (kế nhà số E T), Khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Nguyễn Tiến L, sinh năm: 1987;
Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 11/12/2025; Địa chỉ: Nhà không số (kế nhà số E T), Khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Về yêu cầu của đương sự:
Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Tiến L chung sống với nhau có đăng ký
kết hôn vào năm 2015 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 86/2015, quyển số: 02/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 30/12/2015). Nay bà S – ông L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Tiến L có với nhau 01 (một) người con
Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày: 04/12/2016. Bà S – ông L thỏa thuận: Giao người con tên Vân A cho bà Nguyễn Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con: Bà S – ông L thỏa thuận: Bà S không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Tiến L không yêu cầu giải quyết về tài
sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản.
Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Tiến L thỏa thuận: Bà S tự nguyện chịu lệ
phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Tiến L thuận tình
ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số:
86/2015, quyển số: 02/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 30/12/2015 không còn giá trị.
- Về con chung: Có 01 (một) người con Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày:
04/12/2016. Giao người con tên Vân A cho bà Nguyên Thị S1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà S1 không yêu cầu ông Nguyễn Tiến L cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án
có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Tiến L không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Tiến L
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng. Bà S được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004841 ngày 15/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7 - Tp.HCM; - Phòng THADS Khu vực 7 - Tp.HCM; - UBND thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Yến Ngọc |