- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V- M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu V và ông Lâm Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 14 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 423/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố A, phường TX, Quận B, TP HCM.
- Bị đơn: Ông Lâm Văn M, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp PT, xã PĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu V và ông Lâm Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thu V và ông Lâm Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Thị Thu V là người trực tiếp nuôi Lâm Gia B, sinh ngày 12/9/2015 và Lâm Gia Nh, sinh năm 12/01/2021. Ghi nhận việc bà V không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con chung. Ông M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: hai bên cùng khai không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Thu V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003979 ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Thu V được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Châu Thành. - Chi cục THADS huyện Châu Thành. - UBND xã PĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Nhƣ Phƣơng |