vanban.org

Quyết định 344/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 18/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Nguyễn Trọng Hiển

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
Số: 344/2019/QĐST- HNGĐ
Hà Đông, ngày 18 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 772/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Mai Thị Đ, sinh năm 1980 2. Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1978 Cùng HKTT: số A ngõ A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội. Xét thấy: chị Mai Thị Đ và anh Phạm Thanh T có đơn xin rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 772/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Mai Thị Đ, sinh năm 1980 2. Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1978 Cùng HKTT: số A ngõ A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội. Điều 2. Số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí chị Mai Thị Đ và anh Phạm Thanh T đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008405 và 0008404 ngày 12 tháng 11 năm 2019 được sung công quỹ Nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ