- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị T, sinh năm 1989 và anh Phạm Văn V, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 365/2018/TLST/HNGĐ ngày 14/9/2018 giữa:
Nguyên đơn: Thân Thị T, sinh năm 1989.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Nơi ĐKNKTT: Tổ 7, khu 7A, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Chỗ ở: Thôn N, xã NT, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Phạm Văn V, sinh năm 1982.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Nơi ĐKNKTT và chỗ ở Tổ 7, khu 7A, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị T, sinh năm 1989 và anh Phạm Văn V, sinh năm 1982.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thân Thị T và anh Phạm Văn V cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Thân Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Phạm An T1 và Phạm Thái T2 cho đến khi đủ 18 tuổi, anh Phạm Văn V phải cấp dưỡng cho mỗi con, một tháng là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Thân Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp. Trả lại chị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004150, ngày 10/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Anh Phạm Văn V phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố C; - Chi cục THADS tp. C; - Đương sự; - UBND P. Q; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | Thẩm phán Bùi Văn Trọng |