- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 344/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 379/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955. Địa chỉ: đường L, phường G, quận N, thành phố H.
- Ông Bùi Văn H, sinh năm 1945. Địa chỉ: đường L, phường G, quận N, thành phố H. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Văn H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Văn H có 04 con chung là Bùi Thị H sinh năm 1974, Bùi Thị N sinh năm 1976, Bùi Văn C sinh năm 1977, Bùi Văn D sinh năm 1982. Các con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Văn H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0001986 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố H. Bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Văn H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - UBND quận N, thành phố H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |