vanban.org

Quyết định 343/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy Phương N. 2.

TAND tỉnh Bắc Ninh; VKSND tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th - Nguyễn Duy Phương N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy Phương N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 343/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 20 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 622/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 08 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 2006. Nơi cư trú: Thôn Q, xã L, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy Phương N, sinh năm 2005. Nơi cư trú: Thôn P, xã L, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy Phương N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy Phương N tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 25/08/2024 cho anh Nguyễn Duy Phương N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Phạm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Không xem xét, giải quyết. * Về án phí: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Duy Phương N tự nguyện thỏa thuận: Chị Phạm Thị Thu C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001517, ký hiệu: BLTU/26E, ngày 12/08/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả lại chị Phạm Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ