vanban.org

Quyết định 343/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ph Đ Tr và chị Ng Th H. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 343/2020/QĐST-HNGĐMê Linh, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 343/2020/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Ph Đ Tr, sinh năm: 1976

Bị đơn: Chị Ng Th H, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Thôn H L, xã M L, huyện M L, thành phố H N.

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ph Đ Tr và chị Ng Th H.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Ph Đ Tr và chị Ng Th H có 03 con chung với nhau là: Ph Th T, sinh ngày 23/7/1998, Ph Th Th Ng, sinh ngày 30/8/2000 và Ph Th Q Phương, sinh ngày 22/9/2003.

+ Con chung là Ph Th T và Ph Th Th Ng đã trưởng thành, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Con chung là Ph Th Q Ph, sinh ngày 22/9/2003. Giao cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác).

+ Anh Tr đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H để nuôi cháu Ph mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu Ph đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi; hình thức đóng góp mỗi tháng một lần. Sau khi ly hôn anh Tr có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Anh Tr và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tr tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và tiền án án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009874 ngày 20/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; anh Tr đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ