- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T.M ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Dương Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH T NH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 343/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 538/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Khu phố Hiệp Nghĩa, Phường Hiệp Ninh, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Dương Văn M, sinh năm 1991; Địa chỉ: Khu phố Hiệp Nghĩa, Phường Hiệp Ninh, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Dương Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Dương Văn M thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Dương Văn M xác định có 01 con chung là Dương Hiểu My, sinh ngày 15-4-2011. Chị T và anh M thống nhất thỏa thuận giao cháu My cho chị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu My đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả thêm số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Dương Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Dương Văn M xác định không có.
Về án phí sơ th m: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Dương Văn M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m; Anh M chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh M nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007476 ngày 03-9-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh TN; - VKSND TP Tây Ninh; - Chi cục THADS. TP Tây Ninh; - UBND xã Hiệp Tân, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) VÕ THANH HÙNG |