- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y- Lê Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 343/2018/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 575/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú tại: Ấp XĐ, xã NTA, huyện AB, tỉnh Kiên Giang; tạm trú tại: Số 3/13A, khu phố TN2, phường DA, thị xã DA, tỉnh Bình Dương;
Bị đơn: Ông Lê Quốc H, sinh năm 1988; hộ khẩu thường trú tại: Ấp MH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau; tạm trú tại: Nhà trọ ông C, tổ 1, khu phố AH, phường HL, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Quốc H đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Giao con chung là Lê Cẩm H1, sinh ngày 16/01/2010 cho ông Lê Quốc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Quốc H không yêu cầu ông bà Nguyễn Thị Y phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Y được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai được quyền cản trở bà Y thực hiện quyền này.
Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Quốc H mỗi bên đồng ý chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Y đồng ý nộp thay ông H và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0025589 ngày 21/6/2018 của Chi cục Thi hành án thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Y số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND thị trấn TB, huyện TB, tỉnh Cà Mau; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Đậu Thị Thảo |