vanban.org

Quyết định 343/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về on hung Vợ ch ng có 02 con chung là Nguyễn Trần H, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 343/2018/QĐST-HNGĐ

TH NH PH H NỘI Só Sơn, ngày 17 tháng 10 năm 2018

TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN SÓC SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 491/2018/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa Nguyên đơn Chị Trần Th T, sinh năm 1977 HKTT Tổ dân phố số 7, thị trấn Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội Địa chỉ Xóm Đ, thôn T, xã Đ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Bị đơn Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1965 Địa chỉ Xóm Đ, thôn T, xã Đ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về on hung Vợ ch ng có 02 con chung là Nguyễn Trần H, sinh ngày 30/9/1997 và Nguyễn Thị P, sinh ngày 17/11/2003. Ly hôn Nguyễn Trần H đã trưởng thành nên Tòa án không đặt ra giải quyết, chị M tiếp tục nuôi Nguyễn Thị P, anh N cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 10/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án.

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Về tài sản hung, ông sứ đóng góp, nợ hung, đất ở, nhà, đất sản xuất nông nghiệp: Hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết. - Về hỗ ở sau ly hôn: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đ ng), mỗi đương sự phải nộp ½ = 75.000đ để sung quỹ Nhà nước, anh Nphải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, hai bên thỏa thuận để chị M chịu cả. Được trừ vào số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001382 ngày 01/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. 3. Quyết đ nh này ó hiệu lự pháp luật ngay sau khi đượ ban hành và không b kháng áo, kháng ngh theo thủ tụ phú thẩm.

Cỡ chữ