- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tú T và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 343/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Phú, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 354/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tú T, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: số 544, tổ 14, ấp B, xã B, huyện P, tỉnh An Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985. Địa chỉ cư trú: số 116, tổ 4, ấp T, xã T, huyện P, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tú T và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tú T và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị T và anh C thống nhất: + Có 01 con chung tên Nguyễn Thái T, sinh ngày 24/6/2013. + Chị Trần Thị Tú T được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thái T, sinh ngày 24/6/2013. Chị T và các thành viên gia đình không được cản trở anh C thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Tú T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2015/0017156 ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện P; - THADS huyện P; - UBND xã B; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Yến Anh |