vanban.org

Quyết định 343/2017/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Ông Nguyễn Văn T Địa chỉ: Số nhà N, xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 343/2017/QĐST-DS
Gò Vấp, ngày 18 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 231/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Ông Nguyễn Văn T

Địa chỉ: Số nhà N, xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu L

Ñòa chæ: Số nhà M, đường T, Phường 15, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Bà Nguyễn Thị Thu L có trách nhiệm trả bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn T vào ngày 10/8/2017 (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q /QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cấp ngày 02/11/1999 cho ông Nguyễn Văn T).

Quá thời hạn ngày 10/8/2017 bà L không thực hiện việc trả bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q/QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cấp ngày 02/11/1999 cho ông Nguyễn Văn T (thửa đất số M tờ bản đồ số N tọa lạc tại xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn) thì ông T được quyền liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q/QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cấp ngày 02/11/1999 cho ông Nguyễn Văn T hết hiệu lực.

Việc ông T và bà L có thỏa thuận về cắm ranh mốc đất hai bên đã mua bán do hai bên tự thực hiện.

Thi hành tại chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu, ông T được hoàn lại 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng phí số AA/2016/0018668 ngày 05/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ