vanban.org

Quyết định 342/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HTP, sinh năm 1984 và anh

DQT, sinh năm 1972. Công nhận sự thoả thuận của chị HTP và anh DQT, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HTP, sinh năm 1984 và anh
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2024/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số

271/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị HTP, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện G,

thành phố H.

Bị đơn: Anh DQT, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện G, thành

phố H.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều

39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

10 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HTP, sinh năm 1984 và anh

DQT, sinh năm 1972.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị HTP và anh DQT, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị P và anh T cùng xác định anh chị có 03 con chung là cháu DTH, sinh

ngày 08/01/2004; cháu DQV, sinh ngày 21/8/2005 và cháu DGL, sinh ngày 02/01/2013.

Đối với cháu H và cháu V đều đã trưởng thành, đủ 18 tuổi không có nhược

điểm gì về thể chất, tinh thần, chị P và anh T không có yêu cầu, đề nghị gì nên Tòa án không xem xét.

Giao cháu DGL cho anh T là bố trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, tạm hoãn nghĩa

vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của chị P đến khi cháu L trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục

con chung.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị P và anh T không yêu cầu

Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của chị HTP chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn

sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị HTP đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0004327 ngày 12 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Hoàn trả chị HTP số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ