vanban.org

Quyết định 342/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Lệ Q và anh Nguyễn P 2.

TAND tỉnh TN; VKSND TPTN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyên - Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Lệ Q và anh Nguyễn P 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2022/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 76/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 2 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Lệ Q, sinh năm 1991; Bị đơn: Anh Nguyễn P, sinh năm 1986; ĐKHK: Tổ D, phường C, thành phố T. N, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213, Điều 483 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Lệ Q và anh Nguyễn P 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Lệ Q và anh Nguyễn P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Vợ chồng tôi có 02 con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 05/12/2011 và Nguyễn Kim N, sinh ngày 03/3/2014. Sau khi ly hôn anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Q được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q, anh P xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Không có nên không yêu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu số 0000962 ngày 22/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ