vanban.org

Quyết định 342/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Thái Hữu T. 2.

Về nuôi con: Giao 01 con là Thái Hữu T Anh, sinh ngày 08/01/2022 cho chị Phạm Thị H tiếp tục, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Về cấp dưỡng cho con: Anh Thái Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cho chị Phạm Thị H mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, kể từ tháng 01 năm 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Thái Hữu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHÊ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2022/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 568/2022/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: 1.Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, nơi cư trú: Xóm 12, xã Phúc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. 2.Bị đơn: Anh Thái Hữu T, nơi cư trú: Xóm Đồng Phú, xã Đồng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Thái Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về Hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Thái Hữu T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Giao 01 con là Thái Hữu T Anh, sinh ngày 08/01/2022 cho chị Phạm Thị H tiếp tục, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.

- Về cấp dưỡng cho con: Anh Thái Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cho chị Phạm Thị H mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, kể từ tháng 01 năm 2023 đến khi con thành niên. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị H, anh T có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.

- Án phí: Chị Phạm Thị H phải nguyện chịu 75.000 ( Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012540 ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Chị Phạm Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Anh Thái Hữu T phải nguyện chịu 75.000 ( Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con 3. Thi hành án và nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ