- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Đăng H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2022/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1994, nơi ĐKHKTT: Thôn 3, xã T1, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ hiện nay: Thôn 1, xã X, huyện Tr, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Đăng H2, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn 3, xã T1, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Đăng H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Đăng H2 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Đăng H2 có 02 (hai) con chung là cháu Lê Thị Khánh L, sinh ngày 21/11/2011 và cháu Lê Đăng M, sinh ngày 27/02/2014. Ly hôn: Anh Lê Đăng H2 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Lê Thị Khánh L và cháu Lê Đăng M. Chị Lê Thị H1 không pH1 cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị H1 và anh Lê Đăng H2 thống nhất không có gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị H1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014513 ngày 25/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, chị Lê Thị H1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người pH1 thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |