vanban.org

Quyết định 342/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Hữu A. 2.

Các đương sự; TAND. Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Hữu A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2022/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 301/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh A, sinh năm 1992. Trú tại: thôn 5, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu A, sinh năm 1988. Trú tại: thôn 5, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Hữu A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Hữu A có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Hữu Huy, sinh ngày 20/01/2014. Giao cháu Nguyễn Hữu Huy cho anh Nguyễn Hữu A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Hữu A thỏa thuận chị Nguyễn Thị Minh A cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) kể từ tháng 08/2022 cho đến khi cháu Huy trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Chị Nguyễn Thị Minh A có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung (vay nợ nếu có): Chị Nguyễn Thị Minh A và anh Nguyễn Hữu A không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai số AA/2020/0015856 ngày 14/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Chị A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND. Thành phố Hà Nội;

- VKSND.H.Hoài Đức;

- UBND x.A, h.Hoài Đức, HN (GCNKH số 30/2013 ngày 27/3/2013)

Nguyễn Thị Thanh

- Chi cục THADS H.Hoài Đức;

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀI ĐỨC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 301/2022/TB-TA

Hoài Đức, ngày 20 tháng 7 năm 2022

THÔNG BÁO

VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI

Kính gửi: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh A, sinh năm 1992. Trú tại: thôn 5, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu A, sinh năm 1988. Trú tại: thôn 5, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 301/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022. Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được. Vì các lẽ trên: 1/ Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết. Đúng 14 giờ 00 ngày 28 tháng 7 năm 2022. Có mặt tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. 2/ Nội dung phiên họp: a) Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; b) Nội dung hòa giải gồm: Các vấn đề có tranh chấp trong vụ án. 3/ Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ