- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa Thị X và anh Đỗ Quốc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2021/QĐST-HNGĐ | Tp.Tuyên Quang, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 289/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hứa Thị X, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 10, phường T, thành phố T, tỉnh Q.
Bị đơn: Anh Đỗ Quốc H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 10, phường T, thành phố T, tỉnh Q.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa Thị X và anh Đỗ Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Đỗ Hiền Nh, sinh ngày 21/8/2009 và cháu Đỗ Ngọc Á, sinh ngày 28/4/2013 cho chị Hứa Thị X được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Đỗ Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Ngọc Á số tiền 2.000.000 đ (Hai triệu đồng)/ 01 tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2021 đến khi cháu Ánh trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Quốc H được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án”.
- Về tài sản, đất đai chung: Chị Hứa Thị X và anh Đỗ Quốc H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Hứa Thị X và anh Đỗ Quốc H đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Chị Hứa Thị X tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000103 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho Chị Hứa Thị X số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Đỗ Quốc H phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Ngọc Lan |