- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đinh Tiến Q,"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Tiến Q và chị Vũ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI H¹nh phóc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 322/2021/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Tiến Q, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện K, Thành phố Hà Nội Bị đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện K, Thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Tiến Q và chị Vũ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Anh Đinh Tiến Q và chị Vũ Thị N xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đinh Trung M, sinh ngày 04/9/2008 và cháu Đinh N Lan, sinh ngày 31/8/2010. Khi ly hôn, chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Đinh Trung M và cháu Đinh N Lan. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Q cho đến khi cháu Đinh Trung M, cháu Đinh N Lan thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Anh Đinh Tiến Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh Q và chị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng. Anh Q đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0072800 ngày 12/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, nay trả lại cho anh Q 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - UBND xã L, K, Hà Nội (Số ĐKKH 91 ngày 07/12/2007); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Tuấn |