vanban.org

Quyết định 342/2020/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thanh Tùng - Nguyễn Thị Hồng Thắm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng T.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2020/QĐST – HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 406/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2020 về việc: “Ly hôn ” giữa:

- Nguyên đơn: Võ Thanh T, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Tổ 7, ấp B, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1985

Hộ khẩu thường trú: Tổ 7, ấp C, thị trấn B, huyện Đ, tỉnh T.

Địa chỉ hiện nay: Ấp 6, xã P, huyện B, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng T thuận tình ly hôn.

Sau khi ly hôn, anh Võ Thanh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chị Nguyễn Thị Hồng T hằng tháng số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) để điều trị bệnh thận (Chạy thận) tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 10/11/2020) cho đến khi chị T chết.

Vì lợi ích của chị T, theo yêu cầu của chị T, cha, mẹ chị T theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự quy định tại Điều 115, 116, 117, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

- Về con chung: Anh Võ Thanh T đồng ý để chị Nguyễn Thị Hồng T được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung Võ Nguyễn Thùy L, sinh ngày: 04/01/2007 và Võ Nguyễn Phương T, sinh ngày: 17/11/2012, phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung trên 07 tuổi. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Hồng T nuôi 02 con chung không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Anh Võ Thanh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng T tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Võ Thanh T và chị Nguyễn Thị Hồng T khai thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Võ Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Án phí cấp dưỡng nuôi chị Nguyễn Thị Hồng T khi ly hôn: Anh Võ Thanh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng án phí anh Võ Thanh T phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001907 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Anh T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ