vanban.org

Quyết định 342/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị Miền và anh Nguyễn Văn Chuẩn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Dƣơng Thị Miền và anh Nguyễn Văn Chuẩn thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị Miền và anh Nguyễn Văn Chuẩn.
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TP VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2018/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 17 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ A THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Hồng Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Dũng

Ông Nguyễn Đắc Liệt

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55,57,81,82,83, 84,118 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm a,b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 600/2018/HNST ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên Tòa các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị Miền và anh Nguyễn Văn Chuẩn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Dƣơng Thị Miền và anh Nguyễn Văn Chuẩn thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị Miền, anh Chuẩn có Hai con chung là Nguyễn Gia Huy - sinh ngày 21-9-2008 và Nguyễn Gia Hân - sinh ngày 02-11 - 2013.

Theo nguyện vọng của con và sự thỏa thuận của chị Miền, anh Chuẩn:

Chị Miền là ngƣời đƣợc quyền trực tiếp nuôi cả Hai con Nguyễn Gia Huy và Nguyễn Gia Hân.

Chị Miền cùng các thành viên trong gia đình không đƣợc cản trở anh Chuẩn trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con. Anh Chuẩn cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền đƣợc nuôi con của chị Miền.

Quyền yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Chuẩn có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi Hai con Nguyễn Gia Huy và Nguyễn Gia Hân mỗi con 1.500.000đ ( Một triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng.Thời hạn cấp dƣỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kết thúc khi cháu Nguyễn Gia Huy và Nguyễn Gia Hân đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình, hoặc cháu Nguyễn Gia Huy và Nguyễn Gia Hân đƣợc nhận làm con nuôi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành nghĩa vụ phải thực hiện thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng theo Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí HNST: Chị Dƣơng Thị Miền phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhƣng đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm năm ngàn đồng), chị Miền đã nộp theo biên lai số 0003354 ngày 20 tháng 6 năm 2018, của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vũng Tàu. Chị Miền đã nộp xong án phí Hôn nhân sơ thẩm

Án phí đối với ngƣời có nghĩa vụ cấp dƣỡng định kỳ: Anh Nguyễn Văn Chuẩn có nghĩa vụ phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ