- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số: 385/2017/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị X và anh Trần Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2017/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 385/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1984;
- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1964;
Cùng nơi ĐKNKTT: Khu C, phường S, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/11/2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị X và anh Trần Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị X và anh Trần Văn N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị X là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Trần Đỗ Quỳnh A, sinh ngày 27/12/2005 và Trần Đỗ Ánh N, sinh ngày 28/01/2008 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn N không phải cấp dưỡng cho con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị X và anh Trần Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị X tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp ngày 26/10/2017. Trả lại cho chị X 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009702 ngày 26/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND T/p Cẩm Phả; -Chi cục THADS T/p Cẩm Phả; -UBND phường S; - Đương sự; - Lưu HSVA; Vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |