- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, giải quyết con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 27 tháng 10 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 634/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1984; địa chỉ: Tổ 1, ấp X, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1981; địa chỉ: Tổ 1, ấp X, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 23/4/2006. Chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung là Nguyễn Thị Thu H1, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017 đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Đến thời điểm cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ hàng tháng và chị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh H chưa cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thì hàng tháng anh H còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Sau khi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Nợ chung: Chị và anh H trình bày không có. Án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018313 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Tấn Thắng |