- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phú T - Huỳnh Thị Thu H "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Phú T và bà Huỳnh Thị Thu H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 493/2026/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 02 TĐ, phường P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ 02 TĐ, phường P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Phú T và bà Huỳnh Thị Thu H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Nguyễn Phú T và bà Huỳnh Thị Thu H 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2004 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2013 (Cháu Nguyễn Ngọc Bảo T có nguyện vọng chung sống với ông Nguyễn Phú T)
Ông T và bà H thống nhất Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2004 đã thành niên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông T và bà H thống nhất giao 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2013 cho ông Nguyễn Phú T trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Phú T và bà Huỳnh Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng ông Nguyễn Phú T tự nguyện chịu nộp 75.000đồng và tự nguyện chịu thay bà Huỳnh Thị Thu H 75.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000672 ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho ông Nguyễn Phú T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - UBND phường AP, tỉnh Gia Lai (Chứng nhận kết hôn số 25 ngày 06/4/2006 của UBND xã AP, thành phố P, tỉnh Gia Lai cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Thị Thanh Thúy |