vanban.org

Quyết định 341/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang T, bà Lê Thụy Hàn V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang T, bà Lê Thụy Hàn V thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con Lê Thị Quỳnh T1, sinh ngày 10/8/1997; Lê Thị Quỳnh A, sinh ngày 17/4/2004; Lê Thị Quỳnh M, sinh ngày 24/5/2008. Các con chung đã thành niên và phát triển bình thường nên không có yêu cầu Tòa á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang T, bà Lê Thụy Hàn V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2026/QĐST–HNGĐLâm Đồng, ngày 31 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 576/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Quang T, sinh năm: 1967; địa chỉ: Số C tổ Đ, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng và bị đơn: Bà Lê Thụy Hàn V, sinh năm: 1975; địa chỉ: Số C tổ Đ, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ các Điều 51, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/7/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang T, bà Lê Thụy Hàn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang T, bà Lê Thụy Hàn V thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con Lê Thị Quỳnh T1, sinh ngày 10/8/1997; Lê Thị Quỳnh A, sinh ngày 17/4/2004; Lê Thị Quỳnh M, sinh ngày 24/5/2008. Các con chung đã thành niên và phát triển bình thường nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Quang T thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí ông T phải chịu là 75.000đ và phần án phí bà V phải chịu là 75.000đ), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0000151 ngày 02/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Lê Quang T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ