vanban.org

Quyết định 341/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc KT và ông

Nguyễn Phạm Hoàng Sơn. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc KT và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 341/2023/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 28 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 329/2023/TLST-HNGĐ ngày 26

tháng 9 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc KT.

Địa chỉ: Số Hoàng Văn Thụ, Phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Phạm Hoàng Sơn.

Địa chỉ: Lê Văn Sỹ, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Ngọc KT và ông Nguyễn Phạm Hoàng Sơn đăng ký kết hôn

theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 19 tháng 01 năm 2018 do Ủy ban

nhân dân Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20

tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc KT và ông

Nguyễn Phạm Hoàng Sơn.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc KT và ông Nguyễn Phạm

Hoàng Sơn thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc KT và ông Nguyễn Phạm Hoàng Sơn

có 01 người con chung là Nguyễn Ngọc An Nhiên, sinh ngày 21 tháng 3 năm 2019.

Giao bà Nguyễn Ngọc KT trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn

Ngọc An Nhiên, sinh ngày 21 tháng 3 năm 2019. Ông Nguyễn Phạm Hoàng Sơn cấp dưỡng cho con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi con thành niên.

Ông Nguyễn Phạm Hoàng Sơn có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Nguyễn Ngọc KT.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Ngọc KT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông

Nguyễn Phạm Hoàng Sơn không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Nguyễn Phạm Hoàng Sơn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc KT và ông Nguyễn Phạm Hoàng

Sơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một

trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Ngọc KT tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Ngọc KT đã nộp theo biên lai số 0000630 ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Ngọc KT đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ