- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 11 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 214/2023/HNGĐ-ST ngày 09/5/2023 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Tuyết Tr, sinh năm 1991 Đăng ký HKTT và chỗ ở: P1902-CT10A, KĐT Đại Thanh, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Vi Ngọc Đức A, sinh năm 1990 Đăng ký HKTT và chỗ ở: P1902-CT10A, KĐT Đại Thanh, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Tuyết Tr và anh Vi Ngọc Đức A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lô Tuyết Tr và anh Vi Ngọc Đức A thống nhất xác nhận: Anh chị có 02 con chung là cháu Vi Ngọc Đại Dương, sinh ngày 20/7/2012 và cháu Vi Ngọc Nam Thương, sinh ngày 17/7/2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Trinh được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thương, anh Đức Anh được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thương. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trinh, anh Đức Anh được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở và nợ chung: Chị Lô Tuyết Tr và anh Vi Ngọc Đức A thống nhất trình bày: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lô Tuyết Tr tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Trinh đã nộp tại biên lai số AA/2020/0063615 ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại Chị Lô Tuyết Tr 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ThÈm ph¸n
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hồng Phương |