vanban.org

Quyết định 341/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 113/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hủy các cập nhật biến động về quyền sử dụng đất”, giữa: 1.

VKSND Quận 12, Tp.HCM; Chi cục THADS Quận 12, Tp.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 113/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hủy các cập nhật biến động về quyền sử dụng đất”, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2022/QĐST-DSQuận 12, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, người khởi kiện là ông Lê Văn A có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Vụ án không có yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nào khác.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 113/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hủy các cập nhật biến động về quyền sử dụng đất”, giữa: 1. 1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn A, sinh năm: 1978. Địa chỉ: B, đường Tân Chánh Hiệp 10, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trương Thị C, sinh năm: 1994, là đại diện theo ủy quyền. Địa chỉ: Ấp Thới Khương, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. (Văn bản ủy quyền số công chứng 000972, Quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 17/02/2022 tại Văn phòng Công chứng Đỗ Trí Tín, Thành phố Hồ Chí Minh). 1.2. Bị đơn: Ông Mai Hữu D, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Nhà không số (sát bên nhà X), tổ 8, khu phố 10, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Mai Ánh M, sinh năm: 1983, là người đại diện theo ủy quyền. Địa chỉ: Y, Nguyễn Ảnh Thủ, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số công chứng 0008539 lập ngày 06/4/2022 tại Văn phòng Công chứng Nhà Rồng, Thành phố Hồ Chí Minh). 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Bà Đinh Thị Hồng Kh, sinh năm: 1987. Địa chỉ: E, đường Tân Chánh Hiệp 10, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bà Kính: Bà Trương Thị R, sinh năm: 1994, là đại diện theo ủy quyền. Địa chỉ: Ấp Thới Khương, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. (Văn bản ủy quyền số công chứng 000972, Quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 17/02/2022 tại Văn phòng Công chứng Đỗ Trí Tín, Thành phố Hồ Chí Minh). 1.3.2. Ông Trần T, sinh năm: 1968. Địa chỉ: G, khu phố 4, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.3. Bà Lê Thị J, sinh năm: 1942. Địa chỉ: G, khu phố 4, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.4. Bà Huỳnh Thị Q, sinh năm: 1958. Thường trú: S, khu phố 2, phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: SD, tổ 1, khu phố 10, đường Nguyễn Ảnh Thủ, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.5. Bà Nguyễn Thị Huyền SEy, sinh năm: 1967. Địa chỉ: MN, khu phố 3, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.6. Bà Nguyễn Thị NH, sinh năm: 1936. Địa chỉ: FG, Lý Chính Thắng, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.7. Bà Nguyễn Thị YT, sinh năm: 1961. Địa chỉ: TG đường Đồng Đen, Phường 14, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.8. Ông Đào Xuân YU, sinh năm: 1975. Địa chỉ: AW, khu phố 10, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.9. Ông Phạm Công OI, sinh năm: 1972. Địa chỉ: KL, khu phố 1, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.10. Bà Nguyễn Thị Thanh DR, sinh năm: 1981. Địa chỉ: RT, ấp 5, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.11. Ủy ban nhân dân phường TCH, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: BV, đường Tân Chánh Hiệp 10, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.12. Ủy ban nhân dân VH, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: RHJ, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.13. Văn phòng Công chứng WF, Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: ASD, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.14. Văn phòng Công chứng TB, Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: TKL, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.15. Văn phòng Công chứng FC, Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: HKL, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. III. Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.900.000 (ba triệu chín trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0022898 ngày 09/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. IV. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ