vanban.org

Quyết định 341/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh P và Bà Hồ Thị Minh X thuận tình ly hôn. -Về con chung: Ông P và Bà X tự thỏa thuận hai con chung tên Huỳnh Hồ Trọng N, sinh ngày 17/11/2006 và Huỳnh Anh T, sinh ngày 15/3/2010 do Bà X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hồ Thị Minh X và ông Huỳnh Minh P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2020/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 26 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 034/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

- Bà Hồ Thị Minh X, sinh năm 1982

- Ông Huỳnh Minh P, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Đường L, Phường X, quận B, TPHCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Huỳnh Minh P và Bà Hồ Thị Minh X tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Y, quận B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/2008 ngày 28 tháng 4 năm 2008.

Quá trình chung sống, Ông P và Bà X sống hạnh ph c đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, thực tế cả hai đã sống ly thân từ tháng 01/2020 cho đến nay.

Nay nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh ph c, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ông, bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông P và Bà X có 02 con chung tên Huỳnh Hồ Trọng N, sinh ngày 17/11/2006 và Huỳnh Anh T, sinh ngày 15/3/2010, hai bên thỏa thuận Bà X là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận ông P là người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ/con/tháng cho đến khi hai con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh P và Bà Hồ Thị Minh X thuận tình ly hôn. -Về con chung: Ông P và Bà X tự thỏa thuận hai con chung tên Huỳnh Hồ Trọng N, sinh ngày 17/11/2006 và Huỳnh Anh T, sinh ngày 15/3/2010 do Bà X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận ông P là người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ/con/tháng cho đến khi hai con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2020. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

- Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/2008 do UBND Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/5/2003 không còn giá trị pháp lý. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Huỳnh Minh P và Bà Hồ Thị Minh X chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Ông P và Bà X đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0017523 ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ