vanban.org

Quyết định 341/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Lê Nhật T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 20/10/2010. Riêng cháu Lê Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24/9/1999 đã trưởng thành chị M và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Lê Nhật T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2019/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 530/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 480A/19 ấp PH, xã PH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Anh Lê Nhật T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 86/6 ấp PH, xã PH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Lê Nhật T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng M được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 20/10/2010. Riêng cháu Lê Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24/9/1999 đã trưởng thành chị M và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Nhật T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Nguyễn Ngọc H mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác.

Chị M không yêu cầu tính lãi suất chậm trả đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con trong trường hợp anh T chậm thi hành án đối khoản tiền này.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị M và anh T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị M và anh T không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng M tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0005343 ngày 03/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ