vanban.org

Quyết định 341/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị M và anh Phan Văn H. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 34 ngày 18/5/2010 của Ủy ban nh n d n xã P, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: Về con chung: Cháu Phan Văn H, sinh ngày 10/4/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị M và anh Phan Văn H. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 34 ngày 18/5/2010 của Ủy ban nh n d n xã P, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 55 Luật H n nh n và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h s v án h n nh n và gia đình th lý số: 397/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1992.

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B.

2. Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nh n và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị M và anh Phan Văn H. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 34 ngày 18/5/2010 của Ủy ban nh n d n xã P, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

- Về con chung: Cháu Phan Văn H, sinh ngày 10/4/2010.

Chị Trần Thị M có quyền trực tiếp nu i dư ng con chung là cháu Phan Văn H, sinh ngày 10/4/2010 (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với mẹ của cháu H tại biên bản lấy ý kiến con chung của Tòa án). Ghi nhận sự tự nguyện của chị M kh ng yêu cầu anh H cấp dư ng nu i con chung.

Anh Phan Văn H có quyền thăm nom con chung, kh ng ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nu i con và mức cấp dư ng nu i con.

- Về tài sản chung: Kh ng có.

- Về nợ chung: Kh ng có.

- Án phí h n nh n và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mư i ngàn đ ng), chị Trần Thị M đ ng ý nộp. Số tiền án phí chị M phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005020 ngày 23/7/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện B, tỉnh B. Sau khi khấu trừ hoàn lại cho chị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) tại chi c c Thi hành án d n sự huyện B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm./.

Cỡ chữ