vanban.org

Quyết định 341/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Vi Trúc và ông Lê Ngọc Dũng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Vi Trúc và ông Lê Ngọc Dũng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hon, tranh chap ve con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Vi Trúc và ông Lê Ngọc Dũng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2017/QĐST-HNGĐTam Kỳ, ngày 16 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 290/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Vi T, sinh năm 1975

- Bị đơn: Ông Lê Ngọc D, sinh năm 1975

Cùng trú tại: Khối phố 7, phường T, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Vi T và ông Lê Ngọc D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Vi T và ông Lê Ngọc D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà T và ông D thỏa thuận: Giao hai con Lê Ngọc T1, sinh ngày 13/9/2005 và Lê Ngọc T2, sinh ngày 01/01/2008 cho bà Lê Thị Vi T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông D cấp dưỡng nuôi cháu T1 mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu T1 trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2017.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Lê Thị Vi T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lê Ngọc D không nộp khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung như đã thỏa thuận trên thì phải chịu lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng bà T tự nguyện nhận nộp, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam theo biên lai thu số 0002908 ngày 12/10/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN Nơi nhận:

- TAND tỉnh Q.Nam;

- VKSND huyện, tỉnh;

- Chi cục Thi hành án;

- Tư pháp xã, phường;

- Các đương sự;

Lê Thị Anh Đào

- Lưu hồ sơ, án văn. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TAM KỲ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NAM Số: 341/2017/QĐST-HNGĐ

Tam Kỳ, ngày 16 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 290/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Vi Trúc, sinh năm 1975.

- Bị đơn: Ông Lê Ngọc Dũng, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khối phố 7, phường Trường Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Vi Trúc và ông Lê Ngọc Dũng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Vi Trúc và ông Lê Ngọc Dũng thuận tình ly hôn.

- Con chung: Bà Lê Thị Vi Trúc và ông Lê Ngọc Dũng thống nhất giao con chung là Lê Ngọc Thương, sinh ngày 13/9/2005 và Lê Ngọc Thông, sinh ngày 01/01/2008 cho bà Lê Thị Vi Trúc nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), tự lập. Ông Lê Ngọc Dũng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Thương mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) đến khi cháu Thương đủ 18 tuổi, trưởng thành. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng: từ tháng 12 năm 2017.

Kể từ ngày bà Lê Thị Vi Trúc có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lê Ngọc Dũng không thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con chung như đã thỏa thuận trên thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Lê Thị Vi Trúc tự nguyện chịu, được trừ hết vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Trúc đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002908 ngày 12-10-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ