vanban.org

Quyết định 341/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Th và chị Hồ Thị Thu Th.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Th và chị Hồ Thị Thu Th đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Trần Văn Th với chị Hồ Thị Thu Th"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Th và chị Hồ Thị Thu Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2017/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 28 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 517/2017/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1984.

Địa chỉ cư trú: Tổ 11, ấp V, xã V, Thị xã L, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Chị Hồ Thị Thu Th, sinh năm 1983.

Địa chỉ cư trú: Số 255/17, ấp L, xã P, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Th và chị Hồ Thị Thu Th.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Th và chị Hồ Thị Thu Th đồng ý thuận tình ly hôn.

-Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống anh Th và chị Th có 02 con chung là Trần Thanh Tr, sinh ngày 13/9/2010 và Trần Kim T, sinh ngày 27/9/2012. Hiện cháu T đang sống chung với anh Th, cháu Tr đang sống chung với chị Th. Anh Th và chị Th thỏa thuận giao cháu T cho anh Th tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu Tr cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Thanh Tr có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị Th. Anh Th và chị Th được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

-Về cấp dưỡng nuôi con : Anh Th và chị Th thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung, nợ chung: Anh Th và chị Th khai không có tài sản chung , nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết

-Về án phí: Anh Trần Văn Th tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001185 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, anh Th đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả lại cho anh Th số tiền tạm ứng án phí là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo lai thu số, ngày tháng nêu trên.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ