vanban.org

Quyết định 341/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết N và anh Lục Văn T1.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết N và anh Lục Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 27 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 632/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết N, sinh năm: 1987; địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. 2. Bị đơn: Anh Lục Văn T1, sinh năm: 1982; địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết N và anh Lục Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết N và anh Lục Văn T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Lục Thị Thuyền T2, sinh ngày 12/12/2005 và Lục Thị Tuyết T3, sinh ngày 18/8/2007. Chị Lê Thị Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung là Lục Thị Thuyền T2, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Nhung không yêu cầu. Anh Lục Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung là Lục Thị Tuyết T3, chị Nhung không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh T1 không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị N, anh T1 được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Nợ chung: Chị N và anh T1 trình bày không có. Án phí: Chị Lê Thị Tuyết N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018315 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị Lê Thị Tuyết N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ