vanban.org

Quyết định 340/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương KH và ông Nguyễn

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương KH và ông Nguyễn TN thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương KH và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 340/2023/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 28 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 433/2023/TLST-HNGĐ ngày 12

tháng 9 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Dương KH, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 512 Nguyễn CT, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Địa chỉ liên lạc: Số 247 TL, phường PT, quận TP, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn TN, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 306 NTMK, Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Bà Dương KH và ông Nguyễn TN đăng ký kết hôn theo Giấy chứng

nhận kết hôn số 14; Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 10,

Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25 tháng 02 năm 2009.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20

tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương KH và ông Nguyễn

TN.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương KH và ông Nguyễn TN thuận tình ly

hôn.

b. Về con chung: Bà Dương KH và ông Nguyễn TN có 02 người con

chung tên là Nguyễn MN, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2017 và Nguyễn HN, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2014.

Giao cho ông Nguyễn TN trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên là

Nguyễn MN, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2017 và Nguyễn HN, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2014. Việc cấp dưỡng cho 02 con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Dương KH có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với

cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con của ông Nguyễn TN.

Trên cơ sở lợi ích của hai con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,

tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

3. Về tài sản chung: Bà Dương KH và ông Nguyễn TN không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một

trăm năm mươi ngàn đồng) bà Dương KH tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Dương KH đã nộp theo biên lai số 0000887 ngày 12 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả lại cho bà Dương KH số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ