- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T, Y thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 340/2022/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 380/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Xuân T (tên khác: Lê Phương T), Sinh năm 1960; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y (tên khác: Nguyễn Hải Y), Sinh năm 1963; Đều ĐKHKTT: Tổ 23, khu 3, phường DL, thành phố VT, tỉnh PT. Hiện đều đang ở tại: Khu 1, phường DL, thành phố VT, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y) xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Phương Thông, sinh ngày 15/10/1989, hiện đã thành niên và đã xây dựng gia đình riêng. Nên hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, công nợ và công sức: Ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y) không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Mỗi bên chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm;
- Ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí; (có đơn xin miễn án phí, thuộc người cao tuổi).
- Bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y) tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT,tỉnh PT; - Chi cục THADS TP.VT; - UBND phường MP,TP VT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình LuY |