vanban.org

Quyết định 340/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y).

Ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí; (có đơn xin miễn án phí, thuộc người cao tuổi). Bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y) tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T, Y thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2022/QĐST-HNGĐVT, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 380/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Xuân T (tên khác: Lê Phương T), Sinh năm 1960; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y (tên khác: Nguyễn Hải Y), Sinh năm 1963; Đều ĐKHKTT: Tổ 23, khu 3, phường DL, thành phố VT, tỉnh PT. Hiện đều đang ở tại: Khu 1, phường DL, thành phố VT, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y) xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Phương Thông, sinh ngày 15/10/1989, hiện đã thành niên và đã xây dựng gia đình riêng. Nên hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, công nợ và công sức: Ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) và bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y) không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Mỗi bên chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm;

- Ông Lê Xuân T (Tên gọi khác: Lê Phương T) thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí; (có đơn xin miễn án phí, thuộc người cao tuổi).

- Bà Nguyễn Thị Y (Tên gọi khác: Nguyễn Hải Y) tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ