- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 340/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1988. Địa chỉ: số 12/2 ấp ANB, xã AT , huyện P, tỉnh Bến Tre.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Ngọc N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Chị Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1988. Địa chỉ: số 12/2 ấp ANB, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre.
+ Anh Lương Văn N, sinh năm 1988. Địa chỉ: số 73/1 ấp QA, xã H L, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc N và anh Lương Văn N thuận tình ly hôn. Chị Nvà anh N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc Nđược quyền trực tiếp nuôi con chung là Lê Trúc T, sinh ngày 20/4/2015 và Lương Xuân T, sinh ngày 13/3/2020.
Anh Lương Văn Nước có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Lương Trúc T, sinh ngày 20/4/2015 và Lương Xuân T, sinh ngày 13/3/2020 với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng /tháng/01 con chung. Thực hiện cấp dưỡng lần đầu tính từ ngày 01/01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ngọc N và anh Lương Văn N trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Các vấn đề khác: về nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc N và anh Lương Văn N trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện h P; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND AT; - UBND HL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký và đóng dấu) Hồ Thị Triết |