- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Phạm Việt A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 340/2021/QĐST-HNGĐ | Tp.Tuyên Quang, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 292/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ 17, phường Ph, thành phố T, tỉnh Q.
Bị đơn: Anh Phạm Việt A, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 17, phường Ph, thành phố T, tỉnh Q.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Phạm Việt A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Phạm Minh Q, sinh ngày 04/4/2013; cháu Phạm Minh Q, sinh ngày 04/4/2013; cháu Phạm Đại Ph, sinh ngày 14/11/2015 cho anh Phạm Việt A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nguyễn Thị Huyền Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do anh Phạm Việt A không yêu cầu) và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai chung: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Phạm Việt A cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Phạm Việt A đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Huyền Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000108 ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị Nguyễn Thị Huyền Tr số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Phạm Việt A không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - UBND phường X; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Ngọc Lan |