vanban.org

Quyết định 340/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Cao Thanh H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với cụ Mai Thị Đ.

Tuyên bố cụ Mai Thị Đ, sinh năm 1925, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/4/2019; hộ khẩu thường trú: 3/2 ấp 2, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Cao Thanh H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Cao Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Cao Thanh H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với cụ Mai Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2020/QĐST-VDSBình Chánh, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Hồng Cẩm.

Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Thùy Dương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 9 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ L3 số 351/2020/TLST-VDS ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” (đối với cụ Mai Thị Đ, sinh năm: 1925; địa chỉ: 3/2 ấp 2, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2020/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Cao Thanh H, sinh năm: 1972

Địa chỉ: 3/2 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H có bà Phạm Bùi Diễm S, sinh năm: 1995; Địa chỉ: E8/9 đường T, thị trấn K, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền lập ngày 27/02/2020, bà S có mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Cao Thị L, sinh năm: 1952; Địa chỉ: B2/24 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà L vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

2. Bà Cao Thị U, sinh năm: 1967; Địa chỉ: 143A ấp 2, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

(Bà U vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

3. Bà Cao Thị L1, sinh năm: 1948; Địa chỉ: 2/22 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà L1 vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

4. Bà Cao Thị C, sinh năm: 1956; Địa chỉ: 3/24 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà C vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

5. Bà Cao Thị Y, sinh năm: 1964; Địa chỉ: C14/23 ấp 3, xã B, huyện K, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà Y vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

6. Ông Cao Văn T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: 4/12 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Ông T vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

7. Ông Cao Văn L3, sinh năm: 1969; Địa chỉ: 3/3 ấp 2, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Ông L3 vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 09/7/2020 và bản tự khai ngày 30/7/2020 người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Cao Thanh H trình bày:

Ông là con ruột của cụ Mai Thị Đ, sinh năm 1925 và cụ Cao Văn Bài (mất năm 2007). Trong quá trình chung sống cụ Đ và cụ Bài có tổng cộng 08 người con chung gồm:

1. Bà Cao Thị L, sinh năm 1952;

2. Bà Cao Thị U, sinh năm 1967;

3. Bà Cao Thị L1, sinh năm 1948;

4. Bà Cao Thị C, sinh năm 1956;

5. Bà Cao Thị Y, sinh năm 1964;

6. Ông Cao Văn T, sinh năm 1958;

7. Ông Cao Văn L3, sinh năm 1969;

8. Ông Cao Thanh H, sinh năm 1972.

Hiện nay, cụ Mai Thị Đ đã 95 tuổi, sức khỏe yếu, không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Do gia đình cần giải quyết những vấn đề liên quan đến tài sản của cụ Mai Thị Đ và cần có người giám hộ cho cụ Đ nên ông Cao Thanh H yêu cầu Tòa án tuyên bố cụ Mai Thị Đ, sinh năm 1925, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/4/2019; hộ khẩu thường trú: 3/2 ấp 2, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp, người đại diện theo ủy quyền của ông Cao Thanh H có bà Phạm Bùi Diễm S thống nhất với các yêu cầu, lời khai của ông H trong quá trình giải quyết vụ án, không bổ sung yêu cầu gì thêm.

Tại bản tự khai ngày 31/7/2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Cao Thị L, bà Cao Thị U, bà Cao Thị L1, bà Cao Thị C, bà Cao Thị Y và ông Cao Văn T có lời khai thông nhất với trình bày nêu trên của ông Cao Thanh H, các ông bà thống nhất đề nghị Tòa án tuyên bố cụ Mai Thị Đ, sinh năm 1925, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/4/2019; hộ khẩu thường trú: 3/2 ấp 2, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Cao Văn L3 vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu việc dân sự của ông Cao Thanh H.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, thẩm phán và Hội đồng phiên họp đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 369, Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22, Điều 46 và Điều 49 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của ông Cao Thanh H về việc tuyên bố cụ Mai Thị Đ bị mất năng lực hành vi dân sự; về lệ phí: Ông Cao Thanh H chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Căn cứ vào Trích lục bộ khai sanh số 100, lập ngày 20/5/1972 của Ủy ban nhân dân xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định ông Cao Thanh H là con ruột của cụ Mai Thị Đ. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 376 của Bộ luật tố tụng dân sự ông Cao Thanh H là người có quyền yêu cầu tuyên bố cụ Mai Thị Đ mất năng lực hành vi dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Cụ Mai Thị Đ có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 thì Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh có thẩm quyền giải quyết việc dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự:

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Cao Thị L, bà Cao Thị U, bà Cao Thị L1, bà Cao Thị C, bà Cao Thị Y và ông Cao Văn T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt các đương sự này theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Cao Văn L3 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp nhưng vắng mặt không L3 do. Do đó, Tòa án mở phiên họp vắng mặt đương sự này theo quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của đương sự:

- Tại Kết luận số 1660/KLGĐ ngày 05/8/2020 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (thực hiện theo Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần số 20/2020/QĐ-TCGĐ ngày 03/8/2020 của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh) đối với cụ Mai Thị Đ đã kết luận:

+ Về y học: Đương sự sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu não, mức độ trầm trọng (F01.1 – ICD10).

+ Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Như vậy, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 có cơ sở xác định cụ Mai Thị Đ mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L3 và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Cao Thanh H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 2, khoản 3 Điều 367, Điều 371, khoản 1 Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L3 và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Cao Thanh H về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với cụ Mai Thị Đ.

Tuyên bố cụ Mai Thị Đ, sinh năm 1925, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/4/2019; hộ khẩu thường trú: 3/2 ấp 2, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Cao Thanh H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0079824 ngày 21/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Cao Thanh H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Ông Cao Thanh H có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Bà Cao Thị L, bà Cao Thị U, bà Cao Thị L1, bà Cao Thị C, bà Cao Thị Y, ông Cao Văn T và ông Cao Văn L3 vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của pháp luật.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ