- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị L và anh Trần Văn Á. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 340/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 504/2018/ TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị L - Sinh năm 1979 Trú tại: Tổ 14B, phố H, phường T, thành phố V, tỉnh P Bị đơn: Anh Trần Văn Á - Sinh năm 1970 Trú tại: Tổ 14B, phố H, phường T, thành phố V, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị L và anh Trần Văn Á. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Minh T – sinh ngày 18/7/1999 và Trần Phương L – sinh ngày 16/11/2008 cho chị Chu Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Á có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị L mỗi con là 1.000.000đồng/01 tháng (2 con là 2.000.000đồng/1 tháng) thời điểm cấp dưỡng từ tháng 10/2018 cho đến khi con chung trưởng thành, lao động tự túc được. Chị L cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh Á trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị L, anh Á thống nhất vợ chồng không có, nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận Chị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000276 ngày 24/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS TP. V - UBND phường T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn B |